39. Chương IV – Tìm “dụng thần”? Cuộc đời của con cái
Dụng Thần ngũ hành của con cái là quy luật hưng vượng ngũ hành của con cái. Muốn cải tạo vận khí phải tìm ra được con cái thuộc ngũ hành dụng Thần nào.
Trước tiên phải tìm hiểu 12 tiết trong năm âm lịch
Bảng tiết khí
| Tháng âm | Tiết khí | Ý nghĩa | Thời gian (theo dương lịch) |
| Giêng | LẬP XUÂN | Vào xuân | Khoảng từ 4/2 đến 5/3 |
| Hai | KINH TRẬP | Sâu nở | Khoảng từ 6/3 đến 5/4 |
| Ba | THANH MINH | Trong sáng | Khoảng từ 5/4 đến 6/5 |
| Tư | LẬP HẠ | Vào hè | Khoảng từ 7/5 đến 6/6 |
| Năm | MANG CHỦNG | Tua rua | Khoảng 7/6 đến 7/7 |
| Sáu | TIỂU THỬ | Oi bức | Khoảng 7/7 đến 8/8 |
| Bảy | LẬP THU | Vào thu | Khoảng 8/8 đến 8/9 |
| Tám | BẠCH LỘ | Nắng nhạt | Khoảng 8/9 đến 8/10 |
| Chín | HÀN LỘ | Mát mẻ | Khoảng 8/10 đến 8/11 |
| Mười | LẬP ĐÔNG | Vào đông | Khoảng 8/11 đến 8/12 |
| M.Một | ĐẠI TUYẾT | Tuyết lớn | Khoảng 8/12 đến 6/11 |
| Chạp | TIỂU HÀN | Rét ngọt | Khoảng 6/1 đến 4/2 |
Đối chiếu ngày sinh tháng đẻ của con cái với lịch Vạn Niên bạn sẽ tìm ra con bạn sinh trong tiết khí nào. Ví dụ con bạn sinh ngày 22/5/1988
Tra lịch Vạn Niên thực dụng ngày 22/5/1988 Thiên Can là Định (Sửu), tra tháng: tháng tư thiếu, ở trong khoảng 5/5 đến 5/6 lập hạ là tháng Định Ty, Số Can Chi ngày tháng của con bạn là “ngày Đinh tháng Tỵ”. Sau Lập Xuân: Mộc Vượng* Sau Lập Hạ: Hỏa Vượng Sau Lập Thu: Kim Vượng – Sau Lập Đông: Thủy Vượng Trước Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Đông: Thổ Vượng (mỗi lần vượng 18 ngày).
Xem các mẫu Mặt Dây Chuyền Phật: https://kimtuthap.vn/danh-muc/mat-day-chuyen-phat/

Mặt dây chuyền hình Phật giúp cho bạn tránh khỏi những điều không may