861. Các tạng phủ kinh lạc mà thiên can địa chi sở thuộc và ngũ hành đổi ứng với nhau như thế nào?
Quan hệ đối ứng giữa ngũ hành và thiên can, địa chi, tạng phủ, kinh lạc như sau:
| Ngũ hành | Mộc | Hỏa | Thổ | Kim | Thủy | |||||
| Ngũ phương | Đông | Nam | Trung | Tây | Bắc | |||||
| Ngũ quý | Xuân | Hạ | Trường hạ | Thu | Đông | |||||
| Thiên can | Dương Giáp | Âm Ất | Dương Bính | Âm Đinh | Dương Mậu | Âm Kỷ | Dương Canh | Âm Tân | Dương Nhâm | Âm Quý |
| Địa chi | Dần | Mão | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mùi | Thân | Dậu | Tý | Hợi |
| Tạng | Gan | Tim | Lá lách | Phổi | Thận | |||||
| Phủ | Mật | Tiểu tràng | Dạ dày | Đại tràng | Bàng quang Tam tiêu | Thận Màng tim | ||||
| Kinh Lạc | Túc thiếu dương | Túc quyết âm | Thủ thái dương | Thủ thiếu âm | Túc dương minh | Túc thái âm | Thủ dương minh | Thủ thái âm | Túc thái dương Thủ thái dương | |