Đặc điểm địa chất, chất lượng và ứng dung trong gạch Ceramic của Feldspar (phèn) vùng Tây Nguyên

Đặc điểm địa chất, chất lượng và ứng dung trong gạch Ceramic của Feldspar (phèn) vùng Tây Nguyên

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, CHẤT LƯỢNG VÀ ỨNG DỤNG TRONG GẠCH CERAMIC

CỦA FELDSPAR (PHÈN) VÙNG TÂY NGUYÊN

Trương Chí Cường, Nguyễn Kim Hoàng, Nguyễn Thành Long

Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM

TÓM TẮT

Báo cáo trình bày sơ lược về đặc điểm địa chất các điểm, mỏ khoáng feldspar vùng Tây Nguyên, các nghiên cứu về chất lượng và đặc điểm công nghệ khoáng feldspar trong các điểm, mỏ khoáng. Những số liệu thu nhận được từ các kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các điểm, mỏ khoáng  feldspar vùng Tây Nguyên có nguồn gốc pegmatit được thành tạo ở nhiệt độ cao –  trung bình, đôi khi thấy có sự ảnh hưởng của quá trình trao đổi biến chất và có liên quan đến các thành tạo granitoid trong khu vực. Thân khoáng có dạng mạch kéo dài, xuyên cắt vào đá vây quanh, các thân khoáng lộ ra cho thấy có chiều rộng từ vài mét đến chục mét, chiều dài đến trăm mét. Feldspar lộ ra có màu trắng sữa đến vàng phớt hồng, đôi khi thấy có lẫn thạch anh. Feldspar vùng này có hàm lượng tổng kiềm rất cao từ 14 ÷ 16%, trong đó hàm lượng K2O vượt trội hơn hẳn Na2O cùng với các chỉ tiêu khác cho thấy có nhiều điểm, mỏ khoáng trong vùng có chất lượng đạt theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6598:2000, cho gốm sứ. Cần có những nghiên cứu đầy đủ hơn nhất là đánh giá trữ lượng, đặc tính công nghệ để khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu feldspar vùng Tây Nguyên trong tương lai.

Từ khóa: Feldspar, mineral, ceramic.

MỞ ĐẦU

Hiện tại, các nhà máy ceramic ở miền Nam như cụm các nhà máy ở khu công nhiệp Mỹ Xuân – Bà Rịa, Nhơn Trạch – Đồng Nai phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nguyên liệu feldspar nhập khẩu phần lớn từ Trung Quốc, Ấn Độ và một ít từ các tỉnh phía Bắc như Phú Thọ, Tuyên Quang nên giá thành sản xuất khá cao, làm cho giá thành sản phẩm cao khó cạnh tranh với gạch ceramic nhập khẩu. Do đó, việc nghiên cứu tìm kiếm nguồn feldspar có chất lượng tốt từ vùng Tây Nguyên để thay thế cho nguồn nguyên liệu nhập khẩu là rất cần thiết, sẽ là nguồn nguyên liệu bổ sung đáng kể cho các nhà máy phía Nam.

Những kết quả nghiên cứu về đặc điểm địa chất và chất lượng của feldspar để ứng dụng trong gạch ceramic ở vùng Tây Nguyên trình bày trong bài báo này nhằm mục đích trên.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để giải quyết hiệu quả các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, đề tài sẽ sử dụng một cách tổng hợp các phương pháp từ khảo sát thực địa ngoài trời đến các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm:

– Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu.

– Phương pháp khảo sát thực địa: Đi khảo sát thực địa các điểm, mỏ khoáng feldspar thuộc vùng nghiên cứu, thu thập các mẫu phục vụ cho nghiên cứu.

– Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Đo tỷ trọng feldspar, phân tích lát mỏng thạch học – khoáng vật, phân tích hóa silicat.

– Phương pháp thử nghiệm mẫu công nghệ: Nung mẫu đơn và mẫu công nghệ phối liệu để đánh giá chất lượng feldspar.

– Phương pháp văn phòng bao gồm xử lý các số liệu phân tích bằng các phần mềm chuyên dụng như Mapinfo để lập các bản vẽ.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHÁT MỘT SỐ ĐIỂM, MỎ KHOÁNG FELDSPAR VÙNG TÂY NGUYÊN

Khi nghiên cứu feldspar vùng Tây Nguyên, nhóm tác giả nhận thấy feldspar trong vùng nghiên cứu liên quan đến 3 nguồn gốc: Nguồn gốc pegmatit (1); nguồn gốc pegmatit liên quan quá trình biến chất trao đổi (2) và nguồn gốc magma thực sự (3).

Nguồn gốc pegmatit

Liên quan đến nguồn gốc này có 03 điểm khoáng feldspar ở Đắk Lắk.

  • Thân khoáng feldspar ở điểm khoáng feldspar Khu Bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, Ea Kar, Đắk Lắk phân bố ở quả đồi có độ cao trung bình khoảng 270m, lớp vỏ phong hóa mỏng khoảng 2 ÷ Trong điểm khoáng này có 3 thân khoáng feldspar dạng thấu kính, kéo dài theo phương B1000 với chiều dài 10 ÷ 100m, chiều rộng khoảng 5 ÷ 20m. Feldspar ở điểm khoáng này có màu hồng nhạt, bị các mạch thạch anh nhỏ xuyên cắt, trên bề mặt có vảy mica bám vào. Các thấu kính feldspar này bị vây quanh bởi granit biotit hạt vừa – lớn thuộc pha I của phức hệ Quế Sơn (γPZ3qs). Granit biotit hạt vừa – lớn có màu xám đen với nhiều ban tinh feldspar, thành phần khoáng vật gồm: plagioclas ~30%, feldspar kali ~35%, thạch anh ~30%, biotit ~ 5%, sphen: vài hạt, quặng.
  • Thân khoáng feldspar ở điểm khoáng feldspar thôn Ea Bra, Ea Sô, Ea Kar, Đắk Lắk phân bố ở quả đồi có độ cao trung bình khoảng 280 ÷ 300m, lớp vỏ phong hóa mỏng khoảng 3 ÷ Trong điểm khoáng này có 1 thân khoáng feldspar chính dạng thấu kính. Ngoài ra, xuất hiện hai thấu kính feldspar kéo dài theo hướng B1250 và B1700 ở phía Đông Bắc và Tây Nam của khu vực nghiên cứu. Thấu kính feldspar chính kéo dài theo hướng B800 với chiều dài khoảng 100m, chiều rộng khoảng 10 ÷ 20m, thấu kính này bị pha đá mạch spesartit của phức hệ Bến Giằng xuyên cắt phức tạp. Thấu kính feldspar pegmatit ở phía Tây Nam kéo dài theo phương B1700, chiều dài khoảng 200m, chiều rộng khoảng 50m; thấu kính feldspar pegmatit ở phía Đông Bắc kéo dài theo phương B1250, chiều dài khoảng 190m, chiều rộng khoảng 60m. Feldspar ở điểm khoáng này có màu trắng đục, có lẫn thạch anh dạng chữ cổ thấy bằng mắt thường, trên bề mặt có vảy mica lớn khoảng (1 x 5cm) bám vào. Các thấu kính feldspar này bị vây quanh bởi granit biotit thuộc pha III của Phức hệ Bến Giằng (vδ-γδ-γPZ3bg). Granit biotit có màu xám trắng, cấu tạo khối, thành phần khoáng vật gồm: plagioclas ~55%, orthoclas ~25%, thạch anh ~10%, biotit ~ 5%, microlin, sphen, quặng.
  • Thân khoáng feldspar ở điểm khoáng feldspar ở Bản Ba Yang, Krông Nô, Lắk, Đắk Lắk phân bố ở quả đồi có độ cao trung bình khoảng 500 ÷ 600m, lớp vỏ phong hóa mỏng khoảng 0,5 ÷ Thân khoáng feldspar có dạng mạch, lộ ra có chiều dài khoảng 10 ÷ 15m, chiều rộng khoảng 5 ÷ 7m, kéo dài theo phương B700. Feldspar có màu trắng phớt vàng, có lẫn thạch anh và tourmalin. Các mạch feldspar này bị vây quanh bởi granodiorit thuộc pha II của phức hệ Định Quán (δ-γδ-γJ3-K1đq). Granodiorit có màu xám trắng đốm đen, cấu tạo khối, thành phần khoáng vật gồm: plagioclas 45 ÷ 55%, feldspar kali 10 ÷ 25%, thạch anh 20 ÷ 25%, biotit 5 ÷ 10%, hornblend 3 ÷ 5%, apatit, quặng.

Nguồn gốc pegmatit liên quan quá trình biến chất trao đổi

Liên quan đến nguồn gốc này có 1 mỏ feldspar ở Đắk Lắk.

Thân khoáng feldspar ở mỏ feldsparKhe Tre, Ea Sar, Ea Kar, Đắk Lắk phân bố ở địa hình có độ cao trung bình khoảng 270m, lớp vỏ phong hóa mỏng khoảng 3 ÷ 4m. Trong mỏ khoáng này, các mạch feldspar pegmatoid phát triển dưới dạng các trường phân bố rộng trong đá biến chất phức hệ Ea Dui (γP-Ted). Đới pegmatoid rộng 300m, kéo dài 2km từ bờ trái Ea Krông Hnăng đến điểm quặng Khe Tre theo phương kinh tuyến, dọc theo đứt gãy. Trong mỏ có nhiều thân khoáng feldspar pegmatoid dạng mạch lớn màu hồng thịt, xâm nhập thẳng đứng qua các granitogneiss phức hệ Ea Dui, kéo dài theo phương B1600. Chiều dài của các thân khoáng dao động trong khoảng 140 ÷ 150m, dày 70 ÷ 100cm; ngoài ra, còn có rất nhiều mạch nhỏ phát triển từ mạch chính len lỏi vào đá vây quanh. Feldspar ở mỏ khoáng này có màu hồng nhạt đến đậm, tím. Feldspar pegmatoid bị các mạch thạch anh nhỏ xuyên cắt, chứa nhiều khoáng vật màu và không thấy xuất hiện thạch anh chữ cổ ổ ở mẫu thạch học và lát mỏng. Các mạch feldspar pegmatoid này bị vây quanh bởi granitogneiss của phức hệ Ea Dui. Granitogneiss có màu xám trắng lốm đốm đen, kích thước hạt vừa, cấu tạo khối, thành phần khoáng vật gồm: plagioclas (acid) 20 ÷ 25%, orthoclas 25 ÷ 30%, thạch anh ~ 40%, biotit ~ 10%, quặng.

Nguồn gốc magma thực sự

Liên quan đến nguồn gốc này có mỏ khoáng feldspar ở Lâm Đồng. Đá được phủ bởi tầng kaolin phong hoá bên trên, từ các lỗ khoan cho thấy diện tích có chứa đá Ryodacit này khá lớn.

Kết quả thí nghiệm mẫu công nghệ (Bảng 1):

Bảng 1. Độ trắng và hàm lượng mất khi nung của bánh mẫu công nghệ sau khi nung ở nhiệt độ 11700C của các mẫu feldspar trong vùng nghiên cứu.

Vị trí lấy mẫu Kí tự trên mẫu Mất khi nung Độ trắng (%)
Điểm khoáng feldspar Khu Bảo tồn thiên nhiên Ea Sô 1.2 0,133 74,6
Điểm khoáng feldspar thôn Ea Bra 2.1 0,127 73,5
Điểm khoáng feldspar Krông Nô 3.1 0,207 51,4
Mỏ feldspar Khe Tre 4.1 0,255 63,1
5.1 0,208 44

Theo kết phân tích bánh mẫu công nghệ tại nhà máy Hoàng Gia.

Kết quả đo tỷ trọng của feldspar trong vùng Tây Nguyên được trình bày trong (Bảng 2):

Bảng 2. Kết quả đo tỷ trọng của feldspar trong vùng Tây Nguyên.

Vị trí Kí hiệu mẫu Tỷ trọng (g/cm3)
Điểm khoáng feldspar Khu Bảo tồn thiên nhiên Ea Sô T4ES 1 (hồng nhạt) 2,58
Điểm khoáng feldspar thôn Ea Bra EBES 1 (trắng) 2,56
Điểm khoáng feldspar Krông Nô BY 02 (trắng) 2,46
Mỏ feldspar Khe Tre KTEK 3 (hồng nhạt) 2,62
KTEK 2/1 (tím) 2,60
 

 

Theo kết quả phân tích tại khoa Địa chất – Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM.

Kết quả phân tích hóa silicat của feldspar trong vùng Tây Nguyên được trình bày trong (Bảng 3):

Bảng 3. Các chỉ tiêu kỹ thuật của feldspar vùng Tây Nguyên so với TCVN 6598:2000, nguyên liệu sản xuất gốm xây dựng – trường thạch.

STT Tên chỉ tiêu Mức Feldspar Khu Bảo tồn thiên nhiên Ea Sô Feldspar thôn Ea Bra Feldspar Krông Nô Feldspar Khe Tre Feldspar Lâm Hà Phú Thọ
Cho men Cho xương BT 3 (hồng nhạt) EBES 1 (trắng) BY 02 (trắng) KTEK 3 (hồng nhạt) KTEK 2/1 (tím)

 

 

LH 10M (trắng)
1 Hàm lượng SiO2(%) ≤ 70 ≤ 75 64,10 64,8 61,14 63,68 64,04 71,06 66,68
2 Hàm lượng Al2O3(%) ≥ 16 ≥ 14 19,14 18,81 18,33 19,30 18,89 14,34 19,54
3 Tổng hàm lượng kiềm K2O + Na2O(%) ≥ 10 ≥ 7 15,43 14,53  

16,08

 

15,40

 

14,25

8,41 12,3
4 Hàm lượng Fe2O3(%) ≤ 0,3 ≤ 0,5 0,6 0,55 1,1 0,11  

0,44

1,88 0,12
5 Hàm lượng TiO2(%) ≤ 0,02 0,00 0,00 0,01 0,00 0,02 0,12
6 Hàm lượng MKN(%) ≤ 0,5 0,13 0,11 0,83 0,26 0,32 1,05

Theo kết quả phân tích hóa silicat tại Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam.

a
b
c
d

Hình 1(a,b,c,d).  Hàm lượng một số oxit của các điểm, mỏ khoáng feldspar trong vùng nghiên cứu so với mức tiêu chuẩn cho xương gốm sứ theo TCVN 6598:2000.

Từ các số liệu trong Bảng 3 và Hình 1(a,b,c,d) có thể thấy các chỉ tiêu chất lượng của feldspar với 3 nguồn gốc kể trên như sau:

  • Hàm lượng SiO2 của các mẫu đều nhỏ hơn 75%. Trong đó, hàm lượng SiO2 ở điểm khoáng feldspar Lâm Hà tương đối cao. Tuy nhiên, tất cả các mẫu đều đạt tiêu chuẩn cho xương gốm sứ theo TCVN 6598:2000.
  • Hàm lượng Al2O3 của các mẫu đều cao hơn 14% và xấp xỉ hàm lượng Al2O3 ở mỏ Phú Thọ. Tất cả các mẫu đều đạt tiêu chuẩn cho xương gốm sứ theo TCVN 6598:2000.
  • Hàm lượng tổng kiềm của các mẫu đều cao hơn 7% và cao hơn tổng kiểm ở mỏ Phú Thọ. Tất cả các mẫu đều đạt tiêu chuẩn cho xương gốm sứ theo TCVN 6598:2000.
  • Hàm lượng TFe2O3 của hầu hết các mẫu còn tương đối cao, chỉ có mẫu ở mỏ feldspar Khe Tre là đạt tiêu chuẩn cho xương gốm sứ theo TCVN 6598:2000.

Tính chất vật lý

  1. Tỷ trọng: Đo tỷ trọng của khoáng vật feldspar được tiến hành trong phòng thí nghiệm với kết quả thể hiện ở Bảng 2. Qua kết quả thí nghiệm thì tỷ trọng của feldspar ở vùng nghiên cứu nằm trong khoảng tỷ trọng chuẩn của feldspar (2,54 ÷ 2,76 g/cm3); ngoại trừ mẫu feldspar ở Krông Nô có tỷ trọng (2,46 g/cm3) không nằm trong tỷ trọng chuẩn của feldspar là do lẫn tạp chất trong quá trình lấy, gia công và thí nghiệm mẫu.
  1. Độ trắng: Độ trắng là chỉ tiêu quan trọng của feldspar để làm nguyên liệu cho gốm sứ, độ trắng càng cao thì chất lượng càng tốt. Hầu hết feldspar khai thác từ điểm, mỏ khoáng feldspar sẽ không thể sử dụng ngay trong sản xuất gốm sứ vì bị nhiễm tạp chất như oxit sắt, mica, tourmalin, thạch anh. Những tạp chất này sẽ làm giảm độ trắng cũng như làm tăng nhiệt độ nóng chảy của feldspar. Độ trắng của feldspar (nguồn gốc pegmatit) là tốt nhất với độ trắng rất cao > 72% (ngoại trừ feldspar ở Krông Nô có độ trắng thấp (50,9 ÷ 52,2%); độ trắng của feldspar (nguồn gốc pegmatit liên quan quá trình biến chất trao đổi) có độ trắng 44% với mẫu feldspar màu tím, độ trắng 63% với mẫu feldspar màu hồng nhạt; độ trắng của feldspar (nguồn gốc magma thực sự) là 65%.
  1. Độ co ngót và độ kết khối: Tất cả bánh mẫu feldspar được nung ở nhiệt độ 11700C, với chu kì nung là 40 phút trong lò con lăn, mẫu chưa đạt trạng thái nóng chảy,chưa đạt độ co ngót nhưng đã kết. Mẫu kết khối không thấy nứt nẻ, phù hợp để làm xương cho gốm sứ.

KẾT LUẬN

  1. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy các điểm, mỏ khoáng feldspar ở khu vực nghiên cứu có nguồn gốc pegmatit và pegmatoid có liên quan đến quá trình biến chất trao đổi. Thân khoáng thường thấy dạng thấu kính hoặc mạch có chiều rộng từ 0,2 ÷ 15 mét, kéo dài từ vài mét đến 200 mét.
  2. Trong các điểm khảo sát cho thấy điểm khoáng Khu Bảo tồn thiên nhiên Ea Sô và thôn Ea Bra có thành phần khoáng vật feldspar kali chiếm tỷ lệ cao nhất.
  3. Feldspar pegmatit có chất lượng tốt hơn vì chứa ít hơn các thành phần khoáng vật có hại như corundum, tourmalin, mica. Các mẫu đều đạt chất lượng theo tiêu chuẩn feldspar cho gốm sứ TCVN 6598 : 2000. Tuy nhiên, 02 điểm khoáng Khu Bảo tồn thiên nhiên Ea Sô và thôn Ea Bra có chất lượng tốt nhất.

THE GEOLOGICAL CHARACTERISTICS AND QUALITY OF FELDSPAR OF TAY NGUYEN AREA AND APPLICATIONS OF THE CERAMIC PRODUCTION

Truong Chi Cuong, Nguyen Kim Hoang, Nguyen Thanh Long

Faculty of Geology, University of Science Ho Chi Minh city

ABSTRACT

The article presents a summary of the geological characteristics of the feldspar of Tay Nguyen area.

The collecting data from the reseaching showed that most feldspar mines of Tay Nguyen area had source of pegmatite. They were established with a high to average temperature and associated with metamorphic process and granitoid of area.

The feldspar mines were mineral vein and penetrate to grantioid with a hundred meter long, 2-20 meter widely. Feldspar had white to yellow color and very high alkalinity (14-16%), silica oxide (61-64%) which are suitable for VN 6598:2000 standard apply for ceramic.

It’s necessary to have further research on technological characteristics in order to orient the exploitation and the efficient use of feldspar of Tay Nguyen in future.

Key words: Feldspar, mineral, ceramic.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Bộ Công nghiệp. TCVN 6598-2000 Về nguyên liệu sản xuất sản phẩm gốm xây dựng – trường thạch.

[2]. Nhà máy đá nhân tạo Vương Miện – Hoàng Gia. Thông số kỹ thuật nguyên liệu feldspar. Tài liệu lưu hành nội bộ.

[3]. “Đặc điểm khoáng vật học và chất lượng ngọc corindon khu vực Khe Tre, Ea Dar, Ea Kar, Đắk Lắk” (Bùi Kim Ngọc, 2015) – luận văn thạc sĩ.

[4]. “Báo cáo đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản nhóm tờ M’Đrăc tỷ lệ 1/50.000” (Nguyễn Văn Trang và nnk, 1998).

Hình 2. Sơ đồ địa chất – khoáng sản feldspar Khu Bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, Ea Kar, Đắk Lắk.

Thạch anh
Feldspar

Ảnh 1. Thạch anh dạng mạch trong feldspar pegmatit, trên bề mặt có bám vảy mica.

Ảnh 2. Mạch feldspar pegmatit cắt qua granit biotit.

Fp
Pla

Ảnh 3. Granit biotit hạt vừa – lớn, plagioclas thế hệ 2 có dạng abit tự hình. (Lm BT.5; 2Ni+, 5x10X).

Ảnh 4. Feldspar pegmatit, thạch anh thế hệ 1 có dạng tự hình. (Lm BT.3; 2Ni+, 5x10X).


Hình 3. Sơ đồ địa chất – khoáng sản feldspar thôn Ea Bra, Ea Sô, Ea Kar, Đắk Lắk.

Feldspar

Ảnh 5. Mạch feldspar pegmatit giai đoạn sau xuyên cắt qua đá mạch spesartit.

Ảnh 6. Feldspar pegmatit tinh ở chân thấu kính feldspar chính (kích thước 1 x 1m).

 

Mica
Feldspar

Ảnh 7. Mica nằm trong fedspar pegmatit (kích thước 1 x 5cm).

Ảnh 8. Feldspar pegmatit. Thạch anh dạng chữ cổ mọc xen vào orthoclas.(Lm: ES2,2Ni+,5x4X).

Ảnh 9. Granit biotit. Plagioclas bị sericit hóa. (Lm: ES1.1, 2Ni+, 5x10X).

Ảnh 10. Feldspar pegmatit. Các tia mạch albit mọc xen vào orthoclas (bị microlin hóa) tạo cấu trúc perthit. (Lm: ES1, 2Ni+, 5x20X).

Hình 4. Sơ đồ địa chất – khoáng sản feldspar khu vực Krông Nô, Lắk, Đắk Lắk.

 

Ảnh 11. Địa hình đồi dốc với thực vật khá dày tại khu vực Krông Nô.

Ảnh 12. Feldspar, thạch anh đi cùng tourmalin lộ trên sờn dốc tại khu vực Krông Nô.

Ảnh 13. Granodiorit khu vực Krông Nô. Plagioclas bị sericit hóa ở nhân và ven rìa, thạch anh tha hình. (Lm: BY.05, 2Ni+, 5x4X).

 

Ảnh 14. Feldspar khu vực Krông Nô. Kiến trúc myrmekit (thạch anh thế hệ II). (Lm: BY.02, 2Ni+; 5x10X).

Hình 5. Sơ đồ địa chất –  khoáng sản feldspar khu vực Khe Tre, Ea Sar, Ea Kar, Đắk Lắk.

Ảnh 15. Quang cảnh moong khai thác đá ở khu vực mỏ feldspar Khe Tre.

Ảnh 16. Các mạch pegmatoid nhỏ len lỏi vào trong đá vây quanh.


 

Ảnh 17. Feldspar pegmatoid. Orthoclas bị microlin hóa. (Lm: KTEK 2/1, 2Ni+, 5x4X).

Ảnh 18. Feldspar pegmatoid. Tia mạch albit mọc xen vào orthoclas tạo thành cấu trúc perthit. (Lm: KTEK 2/1, 2Ni+, 5x4X).

Hình 6. Bản đồ địa chất khu vực Đạ Đờn, Lâm Hà, Lâm Đồng.

Ảnh 19. Đá Ryodacit nằm trong kaolin.

Ảnh 20.Tầng phủ kaolin dày khoảng 5 ÷ 10m.


Ảnh 21. Đá Rhyodacit – mẫu lõi khoan.

Ảnh 22. Đá Rhyodacit. Ban tinh feldspar kali bị kaolin hóa mạnh.

Ảnh 23. Bánh mẫu feldspar Khu Bảo tồn thiên nhiên Ea Sô.

Ảnh 24. Bánh mẫu feldspar thôn Ea Bra.

Ảnh 25 (a-b). Bánh mẫu feldspar khu mỏ feldspar Khe Tre.

Ảnh 26. Bánh mẫu feldspar ở Krông Nô.

– Ghi chú: Tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo

Bình luận

comments


Bạn cần hỗ trợ?
1

Call Now